Tiểu sử Red Velvet – Album, MV và giải thưởng của Red Velvet

Red Velvet
Blog âm nhạc

Tìm hiểu về tiểu sử Red Velvet sẽ giúp các bạn hiểu hơn về nhóm nhạc đang được mọi người yêu thích, quan tâm này. Đặc biệt, đối với những ai là fan của nhóm Red Velvet lại càng nên dành thời gian để tìm hiểu nhiều hơn về những thành viên, giải thưởng của nhóm. Cụ thể mời các bạn theo dõi nội dung sau đây của Rockandbluescruise nhé!

Giới thiệu về nhóm nhạc Red Velvet

Red Velvet là nhóm nhạc “làm mưa làm gió” không chỉ ở thị trường âm nhạc Hàn Quốc, mà ngay tại Việt Nam cũng được nhiều bạn trẻ đón nhận. Cho nên, nhu cầu tìm kiếm và khai thác thông tin về nhóm nhạc này rất nhiều.

Nếu muốn biết rõ về Red Velvet các bạn có thể tìm hiểu qua các khía cạnh sau:

Thành lập

Red Velvet là nhóm nhạc nữ của Hàn Quốc thuộc công ty SM Entertainment, ra mắt khán giả lần đầu tiên vào tháng 8 năm 2014 với bài hát “Happiness”. Lúc này chỉ có 4 thành viên: Irene, Seulgi, Wendy và Joy. Sau đó tháng 10/3/2015 thành viên thứ 5 là Yeri mới ra nhập nhóm. 

5 cô nàng với 5 màu sắc cá tính khác nhau nhưng cùng có chung niềm đam mê ca hát. Chính vì thế đã kết hợp ăn ý, hài hòa với nhau để tạo lên được hình ảnh cuốn hút, hấp dẫn mỗi khi xuất hiện trước công chúng.

Red Velvet
Red Velvet

Light Stick 

Nhóm nhạc đã lấy cảm hứng từ chiếc bánh cupcake với màu cam nhạt dịu nhẹ để làm lên chiếc Lightstick của nhóm. 

Tên gọi của em Lightstick chính là Mandu Bong và có giá khoảng gần 700.000 VNĐ.

Fandom 

Fandom chính thức của nhóm là Red Velvet – ReVeluv ra đời đúng vào ngày đặc biệt khi đánh dấu 1000 ngày debut của nhóm, tức ngày 26/7/2017. ReVe được lấy từ 2 chữ đầu của Red Velvet – Luv là Love (tình yêu). Trong tiếng Pháp Reve còn có nghĩa là giấc mơ. Nó biểu trưng cho tình yêu của 5 cô gái với cộng đồng fan của mình. Lúc nào cũng đẹp như những giấc mơ và sự kỳ vọng mà mọi người hướng đến.

 

Album và MV của Red Velvet

Những Album và MV đánh dấu sự nghiệp ca hát của RV là:

Các album nổi bật:

  • Ice Cream Cake ( tháng 3/2015): bài hát chủ đề là Ice Cream Cake , cùng một số bài hát khác như Stupid Cupid, Take It Slow…
  • The Red (tháng 9/2015): bài hát chủ đề là Dumb Dumb, một số bài khác là Day 1, Oh Boy, Red Dress..
  • The Velvet (tháng 3/2016): bài hát chủ đề One of these night, những bài khác là Light me up, Cool hot sweet love…
  • Russian Roulette (tháng 9/2016): bài chủ đề Russian Roulette, cùng các bài Lucky Girl, Bad Dracula…
  • Russian Roulette (tháng 2/2017): bài chủ đề là Rookie, cùng các bài Little Little, last love..
  • The red Summer (tháng 7/2017): bài hát chủ đề là red Flavor, cùng với các bài hát như Zoo, Mojito…
  • Summer Magic (tháng 8/2018): Bài hát chủ đề là Power Up cùng với rất nhiều bài hit khác như: Hit That Drum, Mr. E, Mosquito…
  • RBB (tháng 11/2018): Bài hát chủ đề là RBB và các bài hát hit là Taste, So Good…
  • The Reve Festival. Day 1 (tháng 6/2019): Bài hát chủ đề là Umpah cùng với rất nhiều ca khúc nổi tiếng khác như Jumpin’, Love is the way…
  • The Reve Festival. Day 2 (tháng 12/2019): Bài hát chủ đề là  Psycho. Ngoài ra còn có các ca khúc hot khác như In & Out, Remember Forever…
Pyscho
Pyscho
  • Monster (tháng 7/2020): Ca khúc chủ đề là Monster cùng với các bài hot hit là Diamond, Feel Good, Jelly…

Các MV:

  • Be Natural (tháng 4/2014): Đạo diễn Woogie Kim
  • Happiness (tháng 8/2014): Đạo diễn Kwon Soon-wook, Shim Jae-won
  • “Automatic” (2015): Đạo diễn Shin Hee-won
  • “Ice Cream Cake”(2015): Đạo diễn Woogie Kim
  • Dumb Dumb” (2015): Đạo diễn Beomjin J
  • “One of These Nights” (2016): Đạo diễn Shin Heewon
  • “Russian Roulette” (2016): Đạo diễn Shin Heewon
  • “Rookie” (2017)
  • “Would U” (2017)
  • “Red Flavor” (2017)
Red Flavor
Red Flavor
  • “Rebirth” (2017): Đạo diễn Shindong 
  • “Peek-a-Boo” (2017): Đạo diễn Kim Ji-yong
  • “Bad Boy” (2018)
  • Power Up (2018)
  • #Cookie Jar (2018)
  • Really Bad Boy (RBB) (2018)
  • SAPPY (2019)
  • Zimzalabim (2019)
  • Umpah Umpah (2019)
  • Psycho (2019)

Tiểu sử các thành viên

Xuất thân, sở thích và cá tính của mỗi thành viên trong nhóm đều có sự khác biệt. Điều này được thể hiện rõ qua tiểu sử của từng người sau đây:

Irene

Irene
Irene
  • Tên thật: Bae Joo Hyun (배주현)
  • Nghệ danh: Irene (아이린)
  • Ngày sinh: 29/03/1991
  • Nhóm máu: A
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Nơi sinh: Daegu, Hàn Quốc
  • Vị trí: Leader, Sub Vocalist, Main Rapper, Lead Dancer, Center, Visual
  • Chiều cao: 158cm
  • Cân nặng: 44 kg
  • Trình độ học vấn: Haknam High School ở Daegu
  • Gia đình: Cha mẹ, anh chị em ruột
  • Màu đại diện: Hồng
  • Đồ uống yêu thích: Pink Island Iced Tea
  • Tài năng: Diễn xuất, Rap
  • Món ăn không yêu thích: thịt gà, cà phê
  • Không bao giờ nhuộm tóc khi còn là thực tập sinh

Seulgi

Seulgi
Seulgi
  • Tên thật: Kang Seul Gi (강슬기)
  • Nghệ danh: Seulgi (슬기)
  • Ngày sinh: 10/02/1994
  • Nhóm máu: A
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Nơi sinh: Hàn Quốc
  • Vị trí: Lead Vocalist, Main Dancer
  • Chiều cao: 162cm
  • Cân nặng: 44 kg
  • Trình độ học vấn: trường cấp hai Ansan Byeolmang và trường trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul
  • Gia đình: Bố, mẹ, anh trai, bà ngoại
  • Màu đại diện: Cam
  • Trái cây đại diện: Dứa
  • Nước uống đại diện: Yellow Breeze
  • Suýt debut với nghệ danh Rowoon
  • Là người có tính cách điềm tĩnh
  • Sở thích: vẽ và chơi guitar
  • Màu sắc yêu thích: cam vì là màu của một loại vitamin tươi mát

Wendy

Wendy
Wendy
  • Tên thật: Son Seung Wan (손승완)
  • Tên tiếng Anh: Wendy Son
  • Nghệ danh: Wendy (웬디)
  • Ngày sinh: 21/02/1994
  • Nhóm máu: O
  • Quốc tịch: Hàn Quốc , Canada
  • Nơi sinh: Seongbuk-dong, Seoul, Hàn Quốc
  • Vị trí: Main Rapper
  • Chiều cao: 155cm
  • Cân nặng: 47 kg
  • Trình độ học vấn: trường cấp hai Shattuck-Saint Mary’s tại Faribault, Minnesota và trường cấp ba Richmond Hill tại Greater Toronto, Ontario, Canada
  • Gia đình: Cha mẹ, chị gái
  • Màu đại diện: Xanh dương
  • Sở trường: Nhạc cụ (piano, guitar, sáo và saxophone)
  • Có thể nói bốn ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp
  • Có thể chơi piano, guitar, sáo, saxophone
  • Sở thích: tìm những bài hát hiếm, nấu ăn, đi dạo bên quán cà phê, hát

Joy

Joy
Joy
  • Tên thật: Park Soo Young (박수영)
  • Nghệ danh: Joy (조이)
  • Ngày sinh: 03/09/1996
  • Nhóm máu: A
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Nơi sinh: Jeju-do, Hàn Quốc sau đó chuyển đến Dobong-gu, Seoul
  • Vị trí: Sub Vocalist, Lead Rapper
  • Chiều cao: 167cm
  • Cân nặng: 54 kg
  • Trình độ học vấn:  Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA)
  • Gia đình: Cha mẹ, hai em gái
  • Màu đại diện: Xanh lá
  • Ca sĩ yêu thích: Ariana Grande
  • Thể loại nhạc yêu thích: Daydreamin và nhạc của Ariana Grande

Yeri 

Yeri
Yeri
  • Tên thật: Kim Yerim (김예림)
  • Nghệ danh: Yeri (예리)
  • Ngày sinh: 05/03/1999
  • Nhóm máu: O
  • Quốc tịch: Hàn Quốc
  • Nơi sinh: Seoul, Hàn Quốc.
  • Vị trí: Sub Vocalist, Sub Rapper, Maknae
  • Chiều cao: 160cm
  • Cân nặng: 49 kg
  • Trình độ học vấn: trường Nghệ thuật Hanlim
  • Gia đình: 4 chị em gái
  • Màu đại diện: Tím
  • Số yêu thích: 17
  • Món ăn yêu thích: Cơm chiên Tuna Kimchi
  • Thích kem socola và dâu tây

Những giải thưởng và thành tựu của RV

Sau nhiều năm hoạt động, nhóm nhạc Red Velvet đã mang về cho mình rất nhiều giải thưởng và thành tựu xuất sắc như:

Năm 2014

  • Best Remake Song (“Be Natural”) – SBS MTV Best of the Best
  • New Artist Award – Seoul Music Awards

Năm 2015

  • New Artist Award – Golden Disc Awards
  • Best Rookie Award – Korean Entertainment Arts Awards
  • Best Female Dance (“Ice Cream Cake”) – Melon Music Awards
  • Best Dance Performance – Female Group (“Ice Cream Cake”) – Mnet Asian Music Awards
  • Bonsang (“Ice Cream Cake”) – Seoul Music Awards
  • Rookie Award – Seoul Music Awards
  • Best Performance Girl Group – Simply Kpop Awards

Năm 2016

  • Hot Performance of the Year – Gaon Chart K-Pop Awards
  • Digital Bonsang (“Ice Cream Cake”) – Golden Disc Awards
  • TOP10 – Melon Music Awards
  • Netizen’s Choice Award – Korean Entertainment Arts Awards

Năm 2017

  • Ceci Asia Female Icon Award – Golden Disc Awards
  • Best Female Group – Mnet Asian Music Awards
  • Icon Award – Soribada Best K-Music Awards
  • Best Female Group – Korean Entertainment Arts Awards
  • Seoul Mayor’s Award – Social Welfair
  • Summer Queens of the Year – Sports DongA Awards

Năm 2018

  • Best Digital Song (“Red Flavor”) – Gaon Chart K-Pop Awards
  • Artist of the Year – Korean Entertainment Producer Association Awards
  • Artist Award – Soribada Best K-Music Awards
  • Performer Award (Singer) – Korea Producer Awards
  • Best Artist (Female) – KBS World Global Fan Awards
  • Group Dance Award – Korean Popular Music Awards
  • Best Pop Song (“Red Flavor”) – Korean Popular Music Awards
  • Main Award – Korean Popular Music Awards
  • Minister of Culture, Sports and Tourism Commendation – Korean Popular Culture and Arts Awards
  • Female Idol – Korea First Brand Awards
Red Velvet giải thưởng
Red Velvet giải thưởng

Năm 2019

  • Song of the Month (August 2018) – Gaon Chart K-Pop Awards
  • Artist of This Year – The Fact Music Awards
  • World Wide Icon – The Fact Music Awards
  • Stage of the Year – Soribada Best K-Music Awards
  • AAA Grand Prize – Song of the Year (“Umpah Umpah”) – Asia Artist Awards
  • Asia Celebrity Singer – Asia Artist Awards
  • Choice Electronic/Dance Song (“Close To Me”) – Teen Choice Awards
  • Best Female Group – Korean Entertainment Arts Awards
  • Artist Top 10 – V Live Awards
  • Best Channel – 1 Million Followers – V Live Awards

Năm 2020

  • This Year’s Artist – The Fact Music Awards
  • Music of the Year – Soribada Best K-Music Awards

>>> Xem thêm: Nhạc pop ballad là gì? Những bản nhạc pop ballad hay nhất

Kết luận

Hy vọng những tiểu sử Red Velvet mà chúng tôi cung cấp ở trên giúp bạn có cái nhìn đầy đủ, rõ nét nhất về các thành viên cũng như những gì mà cả nhóm đã đạt được trong nhiều năm qua. Hãy luôn tin yêu và ủng hộ cho các cô gái đầy quyến rũ, đáng yêu này nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *